Google+

Tuyển sinh cao học năm 2014 Đại học Thương mại

Cập nhật : 18:27:19 | 30/12/2013

Trường ĐH Thương mại thông báo tuyển sinh cao học năm 2014 với 400 chỉ tiêu, thời gian nhận hồ sơ từ 2/12/2013 - 21/1/2014.


Trường Đại học Thương mại thông báo tuyển sinh Sau đại học đợt 1, năm 2014 như sau:

1. Tuyển sinh đào tạo trình độ thạc sĩ

1.1 Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến

STT

Chuyên ngành

Mã số

Chỉ tiêu dự kiến

1

Kinh doanh thương mại   

60340121

80

2

Kế toán                   

60340301

80

3

Quản lý kinh tế 

60340410

80

4

Quản trị kinh doanh    

60340102

80

5

Tài chính - Ngân hàng                

60340201

80

1.2 Hình thức và thời gian đào tạo
      - Hình thức đào tạo: tập trung và không tập trung                                                                                    
      - Thời gian đào tạo: 2 năm
1.3 Hình thức tuyển sinh:     THI TUYỂN

Các môn thi:

- Môn cơ bản: Toán cao cấp

- Môn cơ sở ngành:

+ Marketing căn bản: đối với chuyên ngành Kinh doanh thương mại

+ Nguyên lý kế toán: đối với chuyên ngành Kế toán

+ Kinh tế thương mại đại cương: đối với chuyên ngành Quản lý kinh tế

+ Quản trị học: đối với chuyên ngành Quản trị kinh doanh

+ Nhập môn Tài chính - Tiền tệ: đối với chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng

- Môn ngoại ngữ: Tiếng Anh (môn điều kiện) 

1.4 Điều kiện dự thi

1.4.1 Điều kiện văn bằng

      Thí sinh đăng kí dự thi đào tạo trình độ thạc sĩ phải có văn bằng sau đây:

TT

Chuyên ngành

Văn bằng đại học

1

Kinh doanh thương mại

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Chuyên ngành Marketing thương mại, Thương mại quốc tế của Trường Đại học Thương mại;

- Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại.

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của Trường Đại học Thương mại;

- Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của các trường đại học khác:

+ Nhóm ngành Kinh doanh: Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn, Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống, Bất động sản, Kinh doanh thương mại, Kinh doanh quốc tế;

+ Nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm: Kinh tế ngân hàng, Kinh tế tài chính, Kinh tế bảo hiểm, Tài chính doanh nghiệp, Tài chính công, Kinh doanh chứng khoán, Tài chính quốc tế, Hải quan, Thuế, Kho bạc Nhà nước, Kế toán ngân hàng;

+ Nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán: Kế toán, Kiểm toán;

+ Nhóm ngành Quản trị - Quản lý: Khoa học quản lý, Quản trị nhân lực, Hệ thống thông tin quản lý.

2

Kế toán

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Chuyên ngành Kế toán - Tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại.

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kế toán - Kiểm toán của các trường đại học khác;

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm của Trường Đại học Thương mại và các trường đại học khác.

3

Quản lý kinh tế

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Chuyên ngành Kinh tế thương mại của Trường Đại học Thương mại.

 

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của Trường Đại học Thương mại;

- Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của các trường đại học khác.

4

Quản trị kinh doanh

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại.

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của Trường Đại học Thương mại;

- Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của các trường đại học khác;

- Các chuyên ngành thuộc ngành Luật kinh tế.

5

Tài chính - Ngân hàng

 

- Chuyên ngành đúng và phù hợp

- Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng thương mại của Trường Đại học Thương mại.

 

- Chuyên ngành gần

- Các chuyên ngành khác thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của Trường Đại học Thương mại;

- Các chuyên ngành thuộc khối ngành Kinh doanh và Quản lý của các trường đại học khác.

a) Thí sinh thuộc nhóm chuyên ngành đúng và phù hợp có thời gian từ ngày cấp Bảng điểm đại học đến ngày thi tuyển sinh không quá 5 năm không phải học bổ sung kiến thức trước khi dự thi.

b) Thí sinh thuộc nhóm chuyên ngành đúng và phù hợp có thời gian từ ngày cấp Bảng điểm đại học đến ngày thi tuyển sinh quá 5 năm và thí sinh thuộc nhóm chuyên ngành gần trước khi dự thi phải học bổ sung một số học phần trong chương trình đào tạo đại học của chuyên ngành đăng kí dự thi. Chương trình các học phần bổ sung của từng chuyên ngành được thực hiện theo Quyết định số 669/QĐ-ĐHTM ngày 18/10/2012 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại.

Thí sinh được xem xét miễn học và thi học phần bổ sung nếu thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: (i) Học phần xin miễn có tên trong Bảng điểm đại học của thí sinh (tên học phần ghi trong bảng điểm phải hoàn toàn trùng khớp với tên học phần bổ sung); (ii) Học phần có số tín chỉ lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ đào tạo theo quy định của Trường Đại học Thương mại; (iii) Điểm học phần phải từ 5 trở lên (thang điểm 10); và (iv) Thời gian từ ngày cấp Bảng điểm đại học đến ngày thi tuyển sinh không quá 5 năm.

c) Thí sinh đăng kí dự thi có bằng tốt nghiệp đại học ngành/ chuyên ngành không nằm trong danh mục các ngành/ chuyên ngành đã nêu ở trên (các ngành/ chuyên ngành theo quy định cũ trước đây), Trường ĐHTM sẽ căn cứ vào Bảng điểm học đại học để xét điều kiện về văn bằng đối với từng trường hợp cụ thể.

d) Thí sinh có bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải có văn bản công nhận là “bằng đại học” do Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp.

1.4.2. Điều kiện thâm niên công tác

Đối tượng tuyển sinh có bằng tốt nghiệp đại học loại khá trở lên được dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Những đối tượng còn lại được dự thi sau khi tốt nghiệp ít nhất một năm kể từ ngày có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học đến ngày dự thi.

1.5. Đối tượng và chính sách ưu tiên

Thực hiện theo Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ ban hành kèm theo Thông tư số 10/2011/TT- BGDĐT ngày 28/02/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

1.5.1. Đối tượng

a) Ng­ười có thời gian công tác hai năm liên tục trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ đăng ký dự thi) tại các xã thuộc vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn ở các địa phương thuộc miền núi, vùng cao, vùng sâu, hải đảo;

b) Th­ương binh, bệnh binh ng­ười có giấy chứng nhận được hư­ởng chính sách như­ th­ương binh;

c) Con liệt sĩ;

d) Anh hùng lực lư­ợng vũ trang, anh hùng lao động, người có công với cách mạng;

đ) Ng­ười dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

e) Con nạn nhân chất độc màu da cam.

Các đối t­ượng đ­ược ­ưu tiên theo quy định tại điểm a phải có quyết định tiếp nhận công tác hoặc biệt phái công tác của cấp có thẩm quyền.

1.5.2. Chính sách ưu tiên

a) Người dự thi thuộc đối tượng ưu tiên được cộng một điểm vào kết quả thi (thang điểm 10) cho môn cơ bản;

b) Người thuộc nhiều đối tượng ưu tiên chỉ được hưởng chế độ ưu tiên của một đối tượng.

2.  Tuyển sinh đào tạo trình độ tiến sĩ
2.1 Chuyên ngành đào tạo và chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến

STT

Chuyên ngành

Mã số

Chỉ tiêu dự kiến

1

Kinh doanh thương mại   

623401  21

15

2

Kế toán                   

62340301

15

3

Quản lý kinh tế 

62340410

15

2.2 Hình thức và thời gian đào tạo

- Hình thức đào tạo tập trung: 3 năm đối với người có bằng thạc sĩ; 4 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học.

- Hình thức đào tạo không tập trung: 4 năm đối với người có bằng thạc sĩ, 5 năm đối với người có bằng tốt nghiệp đại học, trong đó có ít nhất 12 tháng tập trung liên tục tại Trường để thực hiện đề tài nghiên cứu.

2.3 Hình thức tuyển sinh:         XÉT TUYỂN

2.4 Điều kiện dự tuyển

2.4.1 Điều kiện văn bằng

      Thí sinh đăng kí dự tuyển nghiên cứu sinh phải có văn bằng sau đây:

 

TT

 

Chuyên ngành

Đối tượng

có bằng thạc sĩ

Đối tượng có bằng cử nhân

tốt nghiệp hệ chính quy

loại khá trở lên

1

Kinh doanh thương mại

 

- Chuyên ngành đúng

- Chuyên ngành Thương mại của Trường Đại học Thương mại

- Các chuyên ngành thuộc ngành Quản trị kinh doanh của Trường Đại học Thương mại.

 

- Chuyên ngành gần

- Chuyên ngành Thương mại và KDTM của các trường đại học khác;

-  Các chuyên ngành còn lại của khối ngành Kinh doanh và Quản lý, khối ngành Kinh tế.

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành Kinh doanh của các trường đại học khác.

 

2

Kế toán

 

- Chuyên ngành đúng

- Chuyên ngành Kế toán của Trường Đại học Thương mại.

- Chuyên ngành Kế toán - Tài chính doanh nghiệp thương mại của Trường Đại học Thương mại.

 

- Chuyên ngành gần

- Chuyên ngành Kế toán của các trường đại học khác;

- Chuyên ngành Kiểm toán, Kế toán - Tài chính, Tài chính - Ngân hàng - Bảo hiểm.

- Các chuyên ngành thuộc nhóm ngành  Kế toán - Kiểm toán của các trường đại học khác.

3

Quản lý kinh tế

 

- Chuyên ngành đúng

  -  Chuyên ngành QLKT của Trường Đại học Thương mại.

- Chuyên ngành Kinh tế thương mại của Trường Đại học Thương mại.

 

 

 

- Chuyên ngành gần

- Chuyên ngành QLKT của các trường đại học khác;

  -  Các chuyên ngành còn lại của khối ngành Kinh doanh và Quản lý

- Chuyên ngành Kinh tế thuộc các ngành KTQD của các trường đại học khác.

 

Ghi chú: Sau khi trúng tuyển NCS, thí sinh chưa có bằng thạc sĩ phải hoàn thành các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc chuyên ngành tương ứng trong 1,5 năm đầu của thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ. Thí sinh: (i) có bằng thạc sĩ chuyên ngành đúng nhưng thời gian từ ngày cấp bằng thạc sĩ đến ngày công nhận trúng tuyển NCS quá 5 năm; hoặc (ii) có bằng thạc sĩ ngành gần với chuyên ngành đăng kí dự tuyển NCS phải học bổ sung một số học phần trong chương trình đào tạo thạc sĩ của chuyên ngành đăng kí dự tuyển. Chương trình học bổ sung đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo Quyết định số 151/QĐ-ĐHTM ngày 22/3/2013 của Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại.

NCS được xem xét miễn học các học phần bổ sung nếu nếu thoả mãn đồng thời các điều kiện sau: (i) Học phần xin miễn có tên trong Bảng điểm cao học của thí sinh (tên học phần ghi trong bảng điểm phải hoàn toàn trùng khớp với tên học phần bổ sung); (ii) Học phần có số tín chỉ lớn hơn hoặc bằng số tín chỉ đào tạo theo quy định của Trường Đại học Thương mại; (iii) Điểm học phần phải từ 5 trở lên (thang điểm 10); và (iv) Thời gian từ ngày cấp Bảng điểm cao học đến ngày công nhận trúng tuyển NCS không quá 5 năm.

2.4.2 Có Báo cáo khoa học tổng quan về dự định nghiên cứu, trong đó trình bày rõ tên đề tài hoặc định hướng lĩnh vực nghiên cứu; chuyên ngành và mã số chuyên ngành; lý do lựa chọn đề tài/ lĩnh vực nghiên cứu; tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến đề tài dự định nghiên cứu; mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu; kết cấu và đề cương sơ bộ của đề tài; dự kiến đóng góp mới của đề tài nghiên cứu; khái quát những chuẩn bị của thí sinh để thực hiện dự định nghiên cứu; kế hoạch chương trình đào tạo tiến sĩ của NCS (nếu trúng tuyển); và đề xuất người hướng dẫn khoa học (nếu có).

Ghi chú: Danh mục hướng nghiên cứu thuộc các chuyên ngành đào tạo tiến sĩ và danh sách các nhà khoa học có thể nhận hướng dẫn nghiên cứu sinh xem tại Phụ lục 1 của Thông báo này.

Tin bài cùng sự kiện: TUYỂN SINH CAO HỌC

dh-kinh-doanh-va-cong-nghe.jpg

Căn cứ chỉ tiêu đào tạo cao học hàng năm được Bộ Giáo dục và đào tạo chấp thuận. Trường ĐH Kinh doanh và công nghệ Hà Nội thông báo tuyển sinh cao học đợt 2 năm 2014 như sau:
dai-hoc-van-xuan.jpg

Trường Đại học Công nghệ Vạn XuânTrường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội thông báo về việc phối hợp tuyển sinh tổ chức Đào tạo Thạc sĩ, chuyên nghành Quản lý kinh tế năm 2014 như sau:
dai-hoc-cong-nghe-hcm.jpg

Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh (HUTECH) thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ Thạc sĩ  đợt 1 - năm 2014

dai-hoc-tay-do.jpg
Tuyển sinh cao học 2014 - Đại học Tây Đô
Cập nhật: 09:07:28 | 09/01/2014

Trường Đại học Tây đô thông báo tuyển sinh thạc sĩ ngành Quản trị kinh doanh năm 2014 như sau:
dai-hoc-hai-phong.jpg

Trường đại học Hải Phòng thông báo tuyên sinh cao học năm 2014 ngành Quản lý kinh tế như sau:
Trang:     1|   2   | 3   | 4   | 5   | >>